Gia hạn nộp thuế đến 30/12/2026: doanh nghiệp nào được, và phải gửi văn bản đề nghị trước 02/11/2026
Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN tạm nộp và tiền thuê đất năm 2026 mà không tính tiền chậm nộp. Ai được, gia hạn đến ngày nào và cách làm.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TRÍ TÍN
Dịch vụ Kế toán – Thuế – Thủ tục Pháp lý Doanh nghiệp
⚠ Gia hạn nộp thuế đến 30/12/2026: doanh nghiệp nào được, và phải gửi văn bản đề nghị trước 02/11/2026
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2026
Kính gửi Quý Khách hàng,

Chủ doanh nghiệp cần biết (30 giây)
- Doanh nghiệp thuộc diện được chậm nộp thuế GTGT, thuế TNDN tạm nộp quý II, quý III và tiền thuê đất năm 2026 mà không bị tính tiền chậm nộp.
- Hạn chót gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế: 02/11/2026. Gửi sau ngày này thì không được gia hạn.
- Chỉ gia hạn hạn nộp tiền, không gia hạn hạn nộp tờ khai. Nếu không thuộc diện mà vẫn đề nghị, doanh nghiệp phải nộp đủ thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp.
Kế toán cần làm
- Đối chiếu mã ngành đã đăng ký (và của chi nhánh khai thuế riêng) với Phụ lục I; nếu không thuộc, xem doanh nghiệp có phải doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ hay không.
- Lập danh sách các kỳ GTGT và TNDN tạm nộp chưa nộp tiền, so với bảng hạn gia hạn trong bài.
- Chuẩn bị Văn bản đề nghị gia hạn theo mẫu Phụ lục II và gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sớm trước 02/11/2026.
- Ghi vào lịch các hạn 02/11, 20/11, 21/12 và 30/12/2026 để nộp tiền đúng hạn được gia hạn.
Danh sách việc dành cho kế toán. Bấm "Gửi cho kế toán" bên dưới để chuyển đi.
Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp thuộc diện được chậm nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp và tiền thuê đất trong năm 2026, mà không bị tính tiền chậm nộp. Điều kiện quan trọng nhất: phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 02/11/2026.
Doanh nghiệp nào được gia hạn?
- Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong 43 ngành, lĩnh vực nêu ở Phụ lục I của Nghị định, gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc khai thuế riêng. Ví dụ: xây dựng; vận tải, kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế; kinh doanh bất động sản; lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và hoạt động liên quan; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; nhiều nhóm ngành sản xuất.
- Hoặc doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp làm nhiều ngành, chỉ cần một ngành thuộc Phụ lục I thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, TNDN phải nộp theo Nghị định.
Cách xác định ngành
Ngành kinh tế được xác định theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg). Nếu Phụ lục I nêu một ngành cấp cao thì gồm cả các ngành nhỏ thuộc ngành đó. Doanh nghiệp nên đối chiếu mã ngành đã đăng ký trước khi làm văn bản.
Hạn gốc và hạn được gia hạn
GTGT tháng 05/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- 22/06/2026 (ngày 20/06 là thứ Bảy)
- Hạn được gia hạn đến
- 20/11/2026
GTGT tháng 06, 07, 08 và 09/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- Lần lượt 20/07, 20/08, 21/09 và 20/10/2026
- Hạn được gia hạn đến
- 21/12/2026
GTGT quý II/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- 31/07/2026
- Hạn được gia hạn đến
- 02/11/2026
GTGT quý III/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- 02/11/2026 (ngày 31/10 là thứ Bảy)
- Hạn được gia hạn đến
- 30/12/2026
TNDN tạm nộp quý II/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- 31/07/2026
- Hạn được gia hạn đến
- 02/11/2026
TNDN tạm nộp quý III/2026
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- 02/11/2026 (ngày 31/10 là thứ Bảy)
- Hạn được gia hạn đến
- 30/12/2026
50% tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (kỳ thứ nhất, thuê đất trực tiếp trả tiền hằng năm)
- Hạn nộp thông thường (tham khảo)
- Theo quyết định hoặc hợp đồng thuê đất
- Hạn được gia hạn đến
- 02/11/2026
Cột hạn gốc chỉ để so sánh, đã tính theo quy tắc lùi sang ngày làm việc kế tiếp khi hạn rơi vào ngày nghỉ. Hạn được gia hạn lấy đúng theo Điều 2 của Nghị định. Nghị định không áp dụng với thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Hạn chót gửi văn bản: 02/11/2026
Văn bản đề nghị gia hạn gửi sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo Nghị định này. Doanh nghiệp nào thuộc diện được gia hạn nên chuẩn bị văn bản ngay, đừng để sát ngày.
Làm thế nào để được gia hạn?
- Bước 1: Vẫn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng, quý đúng hạn như bình thường, nhưng chưa nộp tiền thuế của các kỳ được gia hạn.
- Bước 2: Gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo mẫu Phụ lục II của Nghị định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, một lần cho toàn bộ thuế và tiền thuê đất của các kỳ được gia hạn. Có thể gửi bằng điện tử, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính. Nên gửi cùng lúc nộp tờ khai; nếu chưa kịp thì gửi chậm nhất 02/11/2026.
- Bước 3: Nộp tiền thuế đã được gia hạn chậm nhất theo ngày ghi ở bảng trên.
- Cơ quan thuế tự cập nhật thời hạn được gia hạn trên hệ thống và không phải thông báo chấp nhận cho doanh nghiệp.
Điều doanh nghiệp hay lo
Gửi văn bản muộn hơn tờ khai thì sao?
Vẫn được, miễn là trước hoặc đúng ngày 02/11/2026. Cơ quan thuế gia hạn cho cả các kỳ phát sinh trước thời điểm gửi văn bản, và nếu hệ thống đã tính tiền chậm nộp thì sẽ điều chỉnh, hủy khoản đã tính trong thời gian được gia hạn (Điều 3 và Điều 4).
Khai bổ sung làm số thuế tăng thêm thì có được gia hạn phần tăng không?
Được, nếu tờ khai bổ sung gửi đến cơ quan thuế trước khi hết hạn nộp thuế được gia hạn. Nếu khai bổ sung sau khi đã hết hạn được gia hạn thì phần tăng thêm không được gia hạn (Điều 2, khoản 4).
Nếu sau này cơ quan thuế xác định doanh nghiệp không thuộc diện thì sao?
Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp cho thời gian đã gia hạn. Vì vậy cần xác định đúng ngành hoặc quy mô trước khi đề nghị gia hạn (Điều 3, khoản 5).
Sau ngày 30/12/2026 thì sao?
Sau thời gian gia hạn, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất thực hiện theo quy định thông thường của pháp luật về quản lý thuế (Điều 5).
TRÍ TÍN có thể giúp
Nếu Quý khách hàng chưa chắc doanh nghiệp có thuộc diện được gia hạn hay không, TRÍ TÍN có thể đối chiếu ngành nghề, quy mô, lập Văn bản đề nghị gia hạn và theo dõi hạn nộp tiền cho từng kỳ.
Dành cho kế toán: căn cứ từng điều của Nghị định
- Chỉ gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, không gia hạn hạn nộp tờ khai; doanh nghiệp vẫn khai đúng hạn nhưng chưa nộp tiền của kỳ được gia hạn (Điều 3, khoản 1).
- Thời gian gia hạn: thuế GTGT tối đa 05 tháng; thuế TNDN tạm nộp quý II là 03 tháng, quý III là 02 tháng; 50% tiền thuê đất phát sinh năm 2026 là 05 tháng (Điều 2).
- Văn bản đề nghị gia hạn gửi một lần cho toàn bộ các kỳ, theo mẫu Phụ lục II; gửi sau 02/11/2026 thì không được gia hạn (Điều 3, khoản 2, 3).
- Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền được gia hạn trong thời gian gia hạn; nếu hệ thống đã tính thì cơ quan thuế điều chỉnh, hủy (Điều 4).
- Khai bổ sung làm tăng số phải nộp: phần tăng thêm được gia hạn nếu tờ khai bổ sung gửi trước khi hết hạn nộp thuế được gia hạn (Điều 2, khoản 4).
- Không xác định đúng đối tượng: phải nộp đủ thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp cho thời gian đã gia hạn (Điều 3, khoản 5).
- Hiệu lực từ 27/06/2026 đến hết 30/12/2026; sau đó thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế (Điều 5).
Dành cho kế toán: căn cứ từng điều của Nghị định
- Chỉ gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, không gia hạn hạn nộp tờ khai; doanh nghiệp vẫn khai đúng hạn nhưng chưa nộp tiền của kỳ được gia hạn (Điều 3, khoản 1).
- Thời gian gia hạn: thuế GTGT tối đa 05 tháng; thuế TNDN tạm nộp quý II là 03 tháng, quý III là 02 tháng; 50% tiền thuê đất phát sinh năm 2026 là 05 tháng (Điều 2).
- Văn bản đề nghị gia hạn gửi một lần cho toàn bộ các kỳ, theo mẫu Phụ lục II; gửi sau 02/11/2026 thì không được gia hạn (Điều 3, khoản 2, 3).
- Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền được gia hạn trong thời gian gia hạn; nếu hệ thống đã tính thì cơ quan thuế điều chỉnh, hủy (Điều 4).
- Khai bổ sung làm tăng số phải nộp: phần tăng thêm được gia hạn nếu tờ khai bổ sung gửi trước khi hết hạn nộp thuế được gia hạn (Điều 2, khoản 4).
- Không xác định đúng đối tượng: phải nộp đủ thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp cho thời gian đã gia hạn (Điều 3, khoản 5).
- Hiệu lực từ 27/06/2026 đến hết 30/12/2026; sau đó thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế (Điều 5).
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 245/2026/NĐ-CP ngày 27/06/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 27/06/2026 đến hết 30/12/2026
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (hệ thống ngành kinh tế Việt Nam); Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017; Nghị định 80/2021/NĐ-CP
⚠ Lưu ý khi sử dụng bài viết
Bài viết được TRÍ TÍN tổng hợp từ các văn bản pháp luật liên quan, giúp Quý Khách hàng nắm nhanh những điểm chính. Nội dung mang tính tham khảo chung, chưa xét đến hoàn cảnh riêng của từng doanh nghiệp và không phải ý kiến tư vấn pháp lý hay tư vấn thuế cho một trường hợp cụ thể. Quy định có thể được sửa đổi hoặc hướng dẫn thêm sau ngày đăng, vì vậy Quý Khách hàng vui lòng đối chiếu văn bản gốc trên vanban.chinhphu.vn khi áp dụng; TRÍ TÍN không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh do áp dụng nội dung bài viết mà chưa được tư vấn riêng. Với tình huống cụ thể của doanh nghiệp, mời Quý Khách hàng liên hệ trực tiếp TRÍ TÍN: chúng tôi sẽ rà soát hồ sơ thực tế và trả lời chính xác cho từng trường hợp.
Bài liên quan
Cần tư vấn cho tình huống cụ thể của doanh nghiệp?
Mỗi doanh nghiệp một đặc thù. Liên hệ TRÍ TÍN để được tư vấn đúng trường hợp trước khi thực hiện.





