Thời điểm xuất hóa đơn cho 23 loại hàng hóa, dịch vụ (từ 01/7/2026)
Xuất hóa đơn sai thời điểm là lỗi bị xử phạt phổ biến. Bảng tra cứu nhanh thời điểm lập hóa đơn cho từng loại hàng hóa, dịch vụ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Đăng ngày 12/09/2026

Xuất hóa đơn sai thời điểm là một trong những lỗi bị xử phạt phổ biến nhất khi cơ quan thuế kiểm tra — và cũng là câu hỏi TRÍ TÍN nhận được nhiều nhất từ bộ phận kế toán của khách hàng. Nguyên nhân thường không phải do cố tình, mà do mỗi loại hàng hóa, dịch vụ lại có một mốc thời điểm riêng.
Bảng dưới đây tổng hợp thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Quý Khách hàng nên lưu lại trang này để tra cứu khi cần.
Nguyên tắc chung cần nhớ
Với phần lớn giao dịch, thời điểm lập hóa đơn KHÔNG phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa. Đây là hiểu nhầm phổ biến nhất dẫn tới xuất hóa đơn trễ.
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn
| Loại hàng hóa, dịch vụ | Thời điểm xuất hóa đơn | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1. Hàng hóa (gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công, bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa |
| 2. Xuất khẩu hàng hóa (gồm cả gia công xuất khẩu) | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan | Do người bán tự xác định |
| 3. Cung cấp dịch vụ (gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền (trừ thu tiền đặt cọc) | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa |
| 4. Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao | — |
| 5. Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 của tháng sau, hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
| 6. Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ |
| 7. Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa |
| 8. Kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng, kinh doanh nhà để bán, chuyển nhượng | Chưa chuyển giao quyền: ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận hợp đồng. Đã chuyển giao quyền: thời điểm chuyển giao quyền | — |
| 9. Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website | Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày cung ứng dịch vụ xuất ra trên hệ thống | — |
| 10. Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa |
| 11. Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng | Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh; hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ |
| 12. Hoạt động bán điện | Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối chiếu số liệu tiêu thụ | Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ |
| 13. Bán xăng, dầu tại cửa hàng bán lẻ | Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | — |
| 14. Dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh |
| 15. Hoạt động cho vay | Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng, hoặc thời điểm thu được tiền lãi | — |
| 16. Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | — |
| 17. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Khách hàng không yêu cầu: cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. Khách hàng yêu cầu: phải lập hóa đơn điện tử ngay | — |
| 18. Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ | Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí; theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ | — |
| 19. Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | — |
| 20. Kinh doanh vé xổ số in sẵn | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo |
| 21. Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu tính từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 sáng hôm sau |
| 22. Cung cấp dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng | Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý | Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT |
| 23. Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo | — |
Khuyến cáo
Nếu doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực cần đối soát số liệu (viễn thông, điện, vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý), hãy rà soát lại quy trình đối soát nội bộ: hóa đơn chỉ được lập sau khi đối soát xong, nhưng vẫn phải nằm trong thời hạn tối đa quy định — chậm hơn là bị phạt.
Doanh nghiệp đang vướng một trường hợp chưa rõ nằm ở dòng nào trong bảng trên, hoặc đã lỡ xuất hóa đơn sai thời điểm và cần xử lý, vui lòng liên hệ TRÍ TÍN để được hướng dẫn cụ thể.
Căn cứ pháp lý
- Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
Nội dung trên được TRÍ TÍN tổng hợp theo văn bản pháp luật tại thời điểm đăng, nhằm cung cấp thông tin tham khảo. Quy định có thể thay đổi hoặc được hướng dẫn khác đi trong các văn bản ban hành sau. Bài viết không thay thế tư vấn cho một tình huống cụ thể — vui lòng liên hệ TRÍ TÍN trước khi áp dụng vào hồ sơ của doanh nghiệp.
Cần tư vấn cho tình huống cụ thể của doanh nghiệp bạn?
Mỗi doanh nghiệp một đặc thù. Liên hệ TRÍ TÍN để được tư vấn đúng trường hợp của bạn trước khi thực hiện.

